Tìm hiểu sự khác biệt giữa SQL và NoSQL

SQL và NoSQL

Để tìm hiểu sự khác biệt giữa SQL và NoSQL thì chúng ta nên bắt đầu tìm hiểu với một số định nghĩa về SQL và NoSQL. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho chúng ta một số định nghĩa và phân tích điểm khác biệt.

 

1. SQL là gì? #

 

SQL chính là viết tắt của Structured Query language, là ngôn ngữ chuẩn để xử lý Cơ sở dữ liệu quan hệ. Một cơ sở dữ liệu quan hệ xác định các mối quan hệ dưới dạng các bảng.

Lập trình SQL có thể được sử dụng hiệu quả để chèn, tìm kiếm, cập nhật, xóa các bản ghi cơ sở dữ liệu.

Điều đó không có nghĩa là SQL không thể làm được gì ngoài việc đó. Nó có thể làm rất nhiều thứ bao gồm, nhưng không giới hạn, tối ưu hóa và duy trì cơ sở dữ liệu.

Các cơ sở dữ liệu quan hệ như Cơ sở dữ liệu MySQL, Oracle, MS SQL Server, Sybase,… sử dụng SQL.

 

2. NoSQL là gì? #

 

NoSQL là một DMS không có cơ chế liên kết, không yêu cầu lược đồ cố định, tránh tham gia và dễ dàng mở rộng quy mô. Cơ sở dữ liệu NoSQL được sử dụng cho các kho lưu trữ dữ liệu phân tán với nhu cầu lưu trữ dữ liệu khiêm tốn. NoSQL được sử dụng cho Dữ liệu lớn và các ứng dụng web thời gian thực. Ví dụ, các công ty như Twitter, Facebook, Google thu thập terabyte dữ liệu người dùng mỗi ngày.

RDBMS truyền thống sử dụng cú pháp SQL để lưu trữ và truy xuất dữ liệu để hiểu rõ hơn. Thay vào đó, một hệ thống cơ sở dữ liệu NoSQL bao gồm một loạt các công nghệ cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, không cấu trúc và đa hình.

 

3. Điểm khác biệt chính #

 

Loại cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu SQL chủ yếu được gọi là Cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS); trong khi cơ sở dữ liệu NoSQL chủ yếu được gọi là cơ sở dữ liệu không liên quan hoặc phân tán.

Ngôn ngữ 

Cơ sở dữ liệu SQL xác định và thao tác dữ liệu dựa trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). Nhìn từ một phía ngôn ngữ này là vô cùng mạnh mẽ. SQL là một trong những tùy chọn linh hoạt và được sử dụng rộng rãi nhất hiện có, làm cho nó trở thành lựa chọn an toàn đặc biệt cho các truy vấn phức tạp lớn. Nhưng từ phía khác nó có thể bị hạn chế. SQL yêu cầu bạn sử dụng các lược đồ được xác định trước để xác định cấu trúc dữ liệu của bạn trước khi bạn làm việc với nó. Ngoài ra tất cả dữ liệu của bạn phải theo cùng một cấu trúc. Điều này có thể yêu cầu chuẩn bị trước đáng kể, điều đó có nghĩa là một sự thay đổi trong cấu trúc sẽ vừa khó khăn vừa gây khó chịu cho toàn bộ hệ thống của bạn.

Một cơ sở dữ liệu NoSQL có lược đồ động cho dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu được lưu trữ theo nhiều cách có nghĩa là nó có thể được định hướng theo tài liệu, hướng theo cột, dựa trên biểu đồ hoặc được tổ chức dưới dạng lưu trữ Key-Value. Tính linh hoạt này có nghĩa là các tài liệu có thể được tạo mà không cần xác định cấu trúc trước. Ngoài ra mỗi tài liệu có thể có cấu trúc độc đáo của riêng mình.

Khả năng mở rộng
Trong hầu hết các tình huống, cơ sở dữ liệu SQL có thể mở rộng theo chiều dọc. Điều này có nghĩa là bạn có thể tăng tải trên một máy chủ bằng cách tăng những thứ như RAM, CPU hoặc SSD. Nhưng mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL có thể mở rộng theo chiều ngang. Điều này có nghĩa là bạn xử lý nhiều lưu lượng hơn bằng cách lưu trữ hoặc thêm nhiều máy chủ hơn trong cơ sở dữ liệu NoSQL của bạn.

Cấu trúc

Cơ sở dữ liệu SQL dựa trên bảng, mặt khác, cơ sở dữ liệu NoSQL là cặp giá trị – khóa, cơ sở dữ liệu đồ thị hoặc cửa hàng cột. Điều này làm cho cơ sở dữ liệu SQL quan hệ trở thành một lựa chọn tốt hơn cho các ứng dụng yêu cầu giao dịch nhiều hàng như hệ thống kế toán hoặc cho các hệ thống cũ được xây dựng cho cấu trúc quan hệ.

Hỗ trợ
SQL được sự hổ trợ tốt từ các nhà cung cấp. Nhưng với NoSQL thì bạn phải tự xây dựng và học hỏi cộng đồng người sử dụng trên thế giới. Hoặc là bạn sẽ mất nhiều thời gian để có thể làm chủ được nó.

Các SQL phổ biến là: PostgreSQL, MySQL, Oracle và Microsoft SQL Server.

Các NoSQL phổ biến là: Redis, RavenDB Cassandra, MongoDB, BigTable, HBase, Neo4j và CouchDB

Bài viết đã cung cấp thêm cho bạn kiến thức về SQL và NoSQL, hãy tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích thông qua các bài viết khác.!!!

 

Powered by BetterDocs

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *