QUY CHẾ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và tài liệu viện dẫn
1. Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN (sau đây gọi tắt là “Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân”) quy định về việc bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Quy chế này áp dụng đối với:
- Các Phòng ban và Chi nhánh của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN;
- Toàn thể cán bộ, nhân viên (CBNV) trong Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN;
- Các đối tác, đại lý, đơn vị cung cấp dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN và liên quan đến các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.
3. Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2022 & ISO 9001:2015.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Trừ trường hợp các Điều khoản hoặc ngữ cảnh của điều khoản quy định khác, trong phạm vi Quy chế này, các từ ngữ, định nghĩa, từ viết tắt được hiểu như sau:
- TEL4VN là Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN.
- CBNV là cán bộ, nhân viên của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN.
- Đơn vị là Công ty thành viên hạch toán phụ thuộc của Công Ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN.
- Nghị định 13/2023 là Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân do Chính phủ ban hành ngày 17/04/2023, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2023.
- Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
- Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có); Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích; Giới tính; Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ; Quốc tịch; Hình ảnh của cá nhân; Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số sản phẩm, dịch vụ xã hội, số thẻ sản phẩm, dịch vụ y tế; Tình trạng hôn nhân; Mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái) ; Tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng; Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể mà không thuộc trường hợp Dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
- Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo; Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu; Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân; Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân; Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.
- Chủ thể dữ liệu là cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh.
- Xử lý dữ liệu cá nhân là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.
- Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát là tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.
- Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Bên Xử lý là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu thay mặt cho Bên Kiểm soát dữ liệu, thông qua một hợp đồng hoặc thỏa thuận với Bên Kiểm soát dữ liệu.
- Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lý là tổ chức, cá nhân đồng thời quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân.
- Công ty hoặc TEL4VN là Công ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN, bao gồm cả các chi nhánh, văn phòng của Công ty.
- Khách hàng là cá nhân, tổ chức có giao dịch với Công ty hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty hoặc cung cấp Dữ liệu cá nhân cho Công ty nhằm sử dụng dịch vụ, sản phẩm của Công ty một cách trực tiếp hoặc thông qua đối tác hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Công ty hoặc cá nhân tiếp cận, tìm hiểu, đăng ký sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
- Đối tác là tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác với công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng.
- Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ngoài Công ty.
2. Các từ ngữ hoặc định nghĩa không được giải thích trong Quy chế này sẽ mang ý nghĩa như được giải thích, định nghĩa tại Điều lệ, Nghị định 13/2023 và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Trong Quy chế này, các dẫn chiếu, tham chiếu tới quy định và hoặc văn bản khác sẽ
bao gồm cả những văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của văn bản được dẫn chiếu.
Điều 3. Các quy định chung
1. Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này áp dụng cho mọi Khách hàng của Công ty. Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân một khi được Khách hàng hoặc Đối tác chấp thuận (dưới bất kỳ hình thức nào) cấu thành một thỏa thuận giữa Khách hàng, Đối tác với Công ty về Dữ liệu cá nhân trong quá trình thiết lập, duy trì và phát triển các quan hệ và giao dịch giữa Khách hàng, Đối tác với Công ty.
2. Công ty đề cao và tôn trọng quyền riêng tư, bảo mật và an toàn Dữ liệu cá nhân. Công ty luôn nỗ lực bảo vệ Dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của Khách hàng và tuân thủ pháp luật Việt Nam về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.
3. Công ty chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật và/hoặc các hợp đồng, thỏa thuận, văn bản được giao kết giữa Khách hàng, Đối tác với Công ty và/hoặc cho mục đích cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng, Đối tác hoặc cho mục đích nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho Khách hàng, Đối tác.
4. Bằng việc cung cấp Dữ liệu cá nhân của một bên thứ ba cho Công ty, Khách hàng, Đối tác cam đoan, bảo đảm và chịu trách nhiệm rằng mình đã có được sự đồng ý hợp pháp của bên thứ ba đó cho việc xử lý và đã thông tin về việc Công ty là chủ thể xử lý các Dữ liệu cá nhân cho các mục đích được nêu tại Chính sách này.
5. Phụ thuộc vào vai trò của Công ty trong từng tình huống cụ thể là (i) Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, (ii) Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, hoặc (iii) Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu, Công ty sẽ thực hiện các quyền hạn, trách nhiệm cũng như các nguyên tắc xử lý Dữ liệu cá nhân tương ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Khách hàng, Đối tác hiểu và đồng ý rằng, việc cung cấp Dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho Công ty (bao gồm và không giới hạn bởi các thông tin Công ty đã có trước, trong và sau khi Khách hàng, Đối tác chấp thuận các Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này) chính là sự chấp nhận toàn phần của Khách hàng, Đối tác cho phép Công ty sử dụng Dữ liệu cá nhân trong suốt quy trình tiếp nhận và xử lý dữ liệu cá nhân, bắt đầu từ khi Công ty tiếp nhận thông tin cho đến khi có yêu cầu chấm dứt việc xử lý dữ liệu từ Khách hàng.
7. Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân sẽ được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có bất kỳ xung đột hoặc mâu thuẫn nào với các thỏa thuận, điều khoản và điều kiện chi phối mối quan hệ của Khách hàng với Công ty, cho dù được ký kết trước, vào ngày hoặc sau ngày Khách hàng, Đối tác chấp thuận Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này.
8. Tất cả các quyền và nghĩa vụ của Công ty, Khách hàng và Đối tác tại Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này sẽ không thay thế, chấm dứt hoặc thay đổi mà sẽ đồng thời là các quyền, nghĩa vụ mà Công ty, Khách hàng và Đối tác đang có ở bất kỳ văn bản nào và không một điều khoản nào trong Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này hàm ý hạn chế hoặc xóa bỏ bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào trong số các quyền, nghĩa vụ của các bên đã được xác lập.
9. Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này điều chỉnh cách thức mà Công ty bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong quá trình Khách hàng, Đối tác sử dụng hoặc tương tác với các sản phẩm, trang tin điện tử hoặc dịch vụ của Công ty.
10. Công ty khuyến khích Khách hàng, Đối tác đọc kỹ các nội dung này và thường xuyên kiểm tra lại để cập nhật bất kỳ thay đổi nào mà Công ty có thể thực hiện theo các quy định được nêu tại Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này.
11. Khi sử dụng bất kỳ dịch vụ, sản phẩm hoặc truy cập bất kỳ trang tin điện tử, ứng dụng hoặc thiết bị của Công ty hoặc được kết nối đến Công ty, Khách hàng, Đối tác được coi là đã chấp nhận toàn bộ Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này. Khách hàng, Đối tác đồng ý và cam kết áp dụng, phối hợp và tuân thủ Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân của Công ty.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng/Đối tác đối với Dữ liệu cá nhân
1. Khách hàng có các quyền sau đây: (i) Quyền được biết; (ii) Quyền đồng ý; (iii) Quyền truy cập; (iv) Quyền rút lại sự đồng ý; (v) Quyền xóa dữ liệu; (vi) Quyền hạn chế xử lý dữ liệu; (vii) Quyền cung cấp dữ liệu; (viii) Quyền phản đối xử lý dữ liệu; (ix) Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; (x) Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại; (xi) Quyền tự bảo vệ và các quyền có liên quan khác theo quy định của pháp luật. Khách hàng có thể thực hiện các quyền của mình bằng cách liên hệ với Công ty theo thông tin nêu tại Điều 20 của Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này. Khách hàng hiểu và đồng ý rằng sẽ không thực hiện bất kỳ quyền nào nêu trên nếu việc thực hiện quyền đó của Khách hàng gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng hoặc có thể dẫn đến gây thiệt hại/làm ảnh hưởng đến các hoạt động và/hoặc lợi ích của Công ty.
2. Khách hàng, Đối tác hiểu và đồng ý rằng: (i) Công ty sẽ chỉ thực hiện yêu cầu của Khách hàng trong khoảng thời gian phù hợp với quy định của luật định khi yêu cầu đó của Khách hàng là hợp pháp, đầy đủ và hợp lệ, và Khách hàng thanh toán chi phí xử lý phát sinh (nếu có); và (ii) phụ thuộc vào quyền của Công ty khi được viện dẫn đến bất kỳ sự miễn trừ và/hoặc ngoại lệ nào theo quy định pháp luật.
3. Trong trường hợp Khách hàng, Đối tác rút lại sự đồng ý của mình, yêu cầu xóa dữ liệu và/hoặc thực hiện các quyền có liên quan khác đối với bất kỳ hoặc tất cả các Dữ liệu cá nhân của Khách hàng, và tuỳ thuộc vào bản chất yêu cầu của Khách hàng/Đối tác, Công ty có thể sẽ xem xét và quyết định về việc không tiếp tục cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của Công ty cho Khách hàng/Đối tác, do không thể đảm bảo tiêu chuẩn/chất lượng của sản phẩm, dịch vụ theo đánh giá của Công ty hoặc do quy định của pháp luật cần phải thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Trong trường hợp Công ty quyết định không cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng/Đối tác, các hành vi được thực hiện bởi Khách hàng/Đối tác theo quy định này sẽ được xem là sự đơn phương chấm dứt từ phía Khách hàng/Đối tác cho bất kỳ mối quan hệ nào giữa Khách hàng/Đối tác với Công ty, và hoàn toàn có thể dẫn đến sự vi phạm nghĩa vụ hoặc các cam kết theo hợp đồng, thỏa thuận giữa Khách hàng/Đối tác với Công ty; khi đó, Công ty có quyền bảo lưu các quyền và biện pháp khắc phục hợp pháp của Công ty trong những trường hợp phát sinh. Công ty sẽ không chịu trách nhiệm đối với Khách hàng/Đối tác cho bất kỳ tổn thất nào (nếu xảy ra), và các quyền hợp pháp của Công ty sẽ được bảo lưu một cách rõ ràng đối với việc giới hạn, hạn chế, tạm ngừng, hủy bỏ, ngăn cản, hoặc cấm đoán đó. Khách hàng/Đối tác cần lưu ý, do đặc thù hoạt động của Công ty, pháp luật có quy định Công ty phải lưu trữ thông tin Khách hàng trong một số trường hợp nhất định, khi đó Công ty không thể đáp ứng yêu cầu xóa dữ liệu của Khách hàng nếu việc xóa dữ liệu dẫn đến vi phạm pháp luật.
4. Có trách nhiệm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách Hàng, yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác có liên quan bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình. Đồng thời, tôn trọng và bảo vệ Dữ liệu cá nhân của người khác.
5. Cung cấp đầy đủ, chính xác Dữ liệu cá nhân cho Công ty khi giao kết hợp đồng hoặc sử dụng dịch vụ do Công ty cung cấp.
6. Thực hiện và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ Dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.
7. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh Dữ liệu cá nhân, Khách hàng/Đối tác có trách nhiệm liên hệ và thông báo ngay cho Công ty để Công ty thực hiện cập nhật kịp thời những thay đổi, điều chỉnh đó. Khách hàng/Đối tác sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ đối với việc chậm trễ thông báo này; đồng thời, việc chậm trễ thông báo này từ phía Khách hàng/Đối tác sẽ miễn trừ cho Công ty khỏi mọi thiệt hại, rủi ro phát sinh cho Khách hàng và các bên liên quan (nếu có).
Điều 5. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Dữ liệu cá nhân được xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp tham gia xử lý dữ liệu cá nhân hoặc đóng vai trò Bên Kiểm soát dữ liệu hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thì TEL4VN phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân được quy định tại Điều 3 Nghị định 13/2023 và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.
3. Trong trường hợp TEL4VN chỉ định Bên Xử lý dữ liệu cá nhân là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu thay mặt cho TEL4VN (là bên Bên Kiểm soát dữ liệu) thì Bên Xử lý dữ liệu phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Quy chế này, tuân thủ nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Điều 3 Nghị định 13/2023 và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.
4. Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có quan hệ hợp tác với TEL4VN mà có tham gia xử lý dữ liệu cá nhân hoặc đóng vai trò Bên Kiểm soát dữ liệu hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân đều phải được yêu cầu và có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân được quy định tại Điều 3 Nghị định 13/2023 và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó. TEL4VN khuyến khích các cá nhân, tổ chức có quan hệ hợp tác với TEL4VN thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
Điều 6. Xử lý vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. CBNV TEL4VN vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý sau:
- Xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Nội quy lao động;
- Chịu trách nhiệm vật chất theo quy định pháp luật lao động;
- Bồi thường thiệt hại trực tiếp cho bên bị vi phạm;
- Các hình thức xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Cá nhân, tổ chức ngoài TEL4VN có vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý sau:
- Chấm dứt quan hệ hợp tác (nếu có);
- Bồi thường thiệt hại cho TEL4VN và/hoặc cho bên bị vi phạm;
- Các hình thức xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
3. Các hình thức xử lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể được áp dụng đồng thời.
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CỦA TEL4VN
Điều 7. Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Ban An toàn Thông tin là bộ phận có chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân của TEL4VN.
2. Trưởng Ban An toàn Thông tin Phụ trách Công nghệ Thông tin hoặc người giữ chức vụ tương đương là người phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân của TEL4VN.
3. Trong các trường hợp cụ thể, Giám đốc có thể chỉ định bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Người phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là đầu mối trao đổi thông tin với Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tức Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Bộ Công an.
5. Người phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện các trình tự, thủ tục báo cáo, xin phép, đăng ký,… và các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật liên quan tới hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Trong trường hợp phát sinh các thủ tục nằm ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ thì Người phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân báo cáo Giám đốc xem xét quyết định và/hoặc đề xuất ủy quyền xử lý trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 8. Xử lý dữ liệu cá nhân, quyền và trách nhiệm của Công ty
1. Cho mục đích cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc xử lý các yêu cầu của Khách hàng hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, Công ty có thể cần phải thu thập Dữ liệu cá nhân, bao gồm: (i) Dữ liệu cá nhân cơ bản và (ii) Dữ liệu cá nhân nhạy cảm có liên quan đến Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng.
2. Công ty có thể thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp những Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi Khách hàng yêu cầu hoặc trong quá trình Công ty cung cấp bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cho Khách hàng, và từ một hoặc một số các nguồn như được liệt kê dưới đây, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
Trực tiếp từ Khách hàng: Công ty thu thập trong quá trình tiếp xúc, làm việc, cung cấp dịch vụ, gặp mặt trực tiếp Khách hàng và được Khách hàng cung cấp thông tin.
Từ các trang tin điện tử của Công ty: Công ty có thể thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi Khách hàng truy cập bất kỳ trang tin điện tử nào của Công ty hoặc sử dụng bất kỳ tính năng, tài nguyên nào có sẵn trên hoặc thông qua trang tin điện tử này.
Từ ứng dụng di động: Công ty có thể thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi Khách hàng tải xuống hoặc sử dụng ứng dụng dành cho thiết bị di động của Công ty.
Từ các trao đổi, liên lạc với Khách hàng: Công ty có thể thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi Khách hàng và Công ty liên hệ với nhau, như qua email, gọi điện thoại, liên lạc điện tử hoặc bất kỳ phương tiện nào khác (bao gồm và không giới hạn cả các cuộc khảo sát, điều tra mà Công ty tiến hành hoặc có được).
Từ các tương tác hoặc các công nghệ thu thập dữ liệu tự động: Công ty có thể thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng và các bên liên quan được ghi tự động từ kết nối của Khách hàng đến Công ty như cookie, plug-in, trình tự kết nối mạng xã hội của bên thứ ba hoặc bất kỳ công nghệ nào có khả năng theo dõi, thu nhận Dữ liệu cá nhân trên các thiết bị hoặc trang tin điện tử đó (facebook, youtube, tiktok, instagram…).
Các nguồn được công khai: Công ty có thể tiếp nhận Dữ liệu cá nhân của Khách hàng từ các nguồn công khai như danh bạ điện thoại, thông tin quảng cáo/tờ rơi, các thông tin được công khai trên mạng….
Từ các nhà cung cấp, bên cung cấp dịch vụ, đối tác, bên liên kết và các bên thứ ba có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty;
Từ những nguồn khác mà Khách hàng đồng ý việc chia sẻ/cung cấp Dữ liệu cá nhân, hoặc những nguồn mà việc thu thập được pháp luật yêu cầu hoặc cho phép.
3. Công ty có thể xử lý Dữ liệu cá nhân cho các mục đích sau đây:
Xác minh tính chính xác, đầy đủ của các thông tin được Khách hàng cung cấp; xác định hoặc xác thực danh tính của Khách hàng và thực hiện quy trình xác thực khách hàng;
Thẩm định hồ sơ pháp lý, khả năng tài chính và điều kiện đáp ứng của Khách hàng đối với bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào do Công ty đề xuất hoặc cung cấp;
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ do Công ty đề xuất hoặc cung cấp cho Khách hàng (bao gồm nhưng không giới hạn các sản phẩm mà bên thứ ba phối hợp với Công ty để cung cấp cho Khách hàng theo quy định của pháp luật);
Quảng bá, thông tin đến Khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mại, nghiên cứu, khảo sát, tin tức, thông tin cập nhật, các sự kiện, cuộc thi có thưởng, trao các phần thưởng có liên quan, các hoạt động truyền thông, giới thiệu có liên quan về các dịch vụ, sản phẩm của Công ty và các dịch vụ của đối tác khác có hợp tác với Công ty;
Liên hệ với Khách hàng nhằm trao đổi thông tin, cung cấp các văn bản hoặc các tài liệu khác có liên quan đến giao dịch và việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tại Công ty;
Thông báo cho Khách hàng các thông tin về nghĩa vụ, quyền lợi, thay đổi các tính năng, cải tiến và nâng cao tiện ích, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ;
Lập các báo cáo hoạt động hoặc các loại báo cáo liên quan khác theo quy định pháp luật;
Thực hiện nghiên cứu thị trường, khảo sát và phân tích dữ liệu liên quan đến bất kỳ các sản phẩm, dịch vụ nào do Công ty cung cấp (dù được thực hiện bởi Công ty hay một bên thứ ba khác mà Công ty hợp tác) mà có thể liên quan đến Khách hàng;
Bảo vệ lợi ích hợp pháp của Công ty và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan, bao gồm và không giới hạn việc để thu các khoản phí, lệ phí và/hoặc để thu hồi bất kỳ khoản nợ nào, hay xử lý các thủ tục khiếu kiện, khiếu nại hay theo bất kỳ thỏa thuận nào giữa Khách hàng và Công ty;
Ngăn chặn hoặc giảm thiểu mối đe dọa đối với tính mạng, sức khỏe của người khác và lợi ích công cộng;
Để đáp ứng, tuân thủ các chính sách nội bộ của Công ty, các thủ tục và bất kỳ quy tắc, quy định, hướng dẫn, chỉ thị hoặc yêu cầu được ban hành bởi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
Để đánh giá bất kỳ đề xuất nào liên quan đến quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ theo (những) hợp đồng giữa Khách hàng với Công ty;
Cung cấp cho các bên cung cấp dịch vụ/đối tác của Công ty để thực hiện dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc Công ty;
Cho bất kỳ mục đích nào khác được yêu cầu hoặc cho phép bởi bất kỳ luật, quy định, hướng dẫn và/hoặc yêu cầu của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Để phục vụ các mục đích khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty mà Công ty cho là phù hợp tại từng thời điểm;
Theo bất kỳ cách thức nào khác mà Công ty thông báo cho Khách hàng, vào thời điểm thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng hoặc trước khi bắt đầu xử lý liên quan hoặc theo yêu cầu khác hoặc được luật hiện hành cho phép; và Công ty sẽ yêu cầu sự cho phép từ Khách hàng trước khi sử dụng Dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho mục đích khác ngoài các mục đích đã được nêu tại Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
4. Công ty luôn tôn trọng và bảo vệ Dữ liệu cá nhân của trẻ em.
Ngoài các biện pháp bảo vệ Dữ liệu cá nhân được quy định theo pháp luật, trước khi xử lý Dữ liệu cá nhân của trẻ em, Công ty sẽ thực hiện xác minh tuổi của trẻ em và yêu cầu sự đồng ý của (i) trẻ em và/hoặc (ii) cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em theo quy định của pháp luật. Bên cạnh tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan khác, đối với việc xử lý Dữ liệu cá nhân liên quan đến Dữ liệu cá nhân của người bị tuyên bố mất tích/ người đã chết, Công ty sẽ phải được sự đồng ý của một trong số những người có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Công ty sẽ không bán, trao đổi, cho thuê (có thời hạn hoặc vô thời hạn) các thông tin cá nhân của Khách hàng trái với quy định của Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân mà không có sự chấp thuận của Khách hàng theo pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, để thực hiện các mục đích và hoạt động xử lý Dữ liệu cá nhân phù hợp với Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này, Khách hàng đồng ý Công ty có thể chia sẻ/tiết lộ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng hoặc Dữ liệu cá nhân của các bên thứ ba có liên quan đến Khách hàng trong các trường hợp đây:
Chia sẻ cho các nhân viên/Bộ phận trong nội bộ Công ty để thực hiện các công việc của Công ty và trong phạm vi phù hợp với quy định của Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này và các hợp đồng, thỏa thuận được ký kết giữa Khách hàng và Công ty.
Chia sẻ cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc bất cơ quan quản lý hoặc tổ chức/cá nhân mà Công ty được phép hoặc bắt buộc phải tiết lộ theo quy định của pháp luật/các quy định có liên quan;
Chia sẻ cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực phát triển, duy trì, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng;
Chia sẻ với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực thi hoặc duy trì bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo (các) thỏa thuận giữa Khách hàng với Công ty;
Chia sẻ cho các bên thứ ba mà Khách hàng đồng ý/chỉ định hoặc Công ty có cơ sở pháp lý để chia sẻ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
Chia sẻ/tiết lộ thông tin trong các trường hợp cần thiết khác, bao gồm: Theo sự đồng ý/chỉ định của Khách hàng; Theo yêu cầu hoặc theo quy định của của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc của pháp luật; Công ty chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo (các) thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật; Chia sẻ là cần thiết cho các mục đích cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cho Khách hàng. Công ty sẽ xem Dữ liệu cá nhân của Khách hàng là riêng tư và bí mật. Ngoài các trường hợp nêu trên, Công ty sẽ không chia sẻ/tiết lộ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho bất kỳ bên nào khác.
6. Nhằm thực hiện mục đích xử lý Dữ liệu cá nhân (bao gồm lưu trữ hạ tầng Cloud, vận hành ứng dụng), TEL4VN có thể cung cấp/chia sẻ Dữ liệu cá nhân cho các bên thứ ba trong và ngoài nước. TEL4VN cam kết mọi bên thứ ba tiếp nhận dữ liệu phải ký kết Hợp đồng xử lý dữ liệu cá nhân (DPA) hoặc thỏa thuận bảo mật có điều khoản tuân thủ Nghị định 13/2023/NĐ-CP, bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin trước khi chuyển giao.
Điều 9. Các loại dữ liệu cá nhân được xử lý
TEL4VN trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua Bên xử lý dữ liệu cá nhân khác thực hiện xử lý các loại dữ liệu cá nhân sau.
1. Dữ liệu cá nhân cơ bản
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
- Giới tính;
- Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
- Quốc tịch;
- Hình ảnh;
- Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số sản phẩm, dịch vụ xã hội, số thẻ sản phẩm, dịch vụ y tế;
- Tình trạng hôn nhân;
- Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
- Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
- Các thông tin khác trong phạm vi thu thập dữ liệu cá nhân cơ bản mà pháp luật cho phép.
- Dữ liệu kỹ thuật viễn thông và dịch vụ công nghệ bao gồm: Nhật ký cuộc gọi (CDR), dữ liệu định danh thiết bị kết nối tổng đài (IP, MAC Address), dữ liệu tương tác trên hệ thống Cloud PBX và Contact Center.
2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
- Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;
- Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;
- Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
- Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;
- Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;
- Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
- Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
- Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
- Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.
- Dữ liệu bản ghi âm cuộc gọi (Voice logs) và dữ liệu sinh trắc học giọng nói phục vụ nhận diện/xác thực trên hệ thống tổng đài và dịch vụ AI.
3. Đối tượng thu thập
Dữ liệu cá nhân thu thập thuộc về các chủ thể dữ liệu sau:
- Khách hàng cá nhân;
- Đại lý cá nhân hoặc nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý sản phẩm, dịch vụ của đại lý tổ chức của TEL4VN;
- CBNV TEL4VN;
- Các đối tác, nhà thầu, đơn vị cung cấp dịch vụ, chuyên gia, tư vấn viên (bao gồm các đối tác cá nhân và các cá nhân thuộc đối tác tổ chức) trong lĩnh vực hoạt động của TEL4VN;
- Các chủ thể dữ liệu cá nhân khác trong phạm vi pháp luật cho phép trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 10. Thời gian lưu trữ dữ liệu
Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được Công ty lưu trữ, quản lý và bảo mật theo quy định của Công ty. Công ty sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng phù hợp với Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân, quy định của pháp luật trong quá trình lưu trữ.
Công ty lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành các mục đích theo các thỏa thuận, hợp đồng, văn bản Khách hàng đã ký với Công ty và theo Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này, trừ khi thời gian lưu trữ Dữ liệu cá nhân lâu hơn nếu được yêu cầu hoặc cho phép bởi Khách hàng và các quy định pháp luật hiện hành.
Thời gian lưu trữ cụ thể đối với từng loại dữ liệu (bao gồm nhật ký cuộc gọi – CDR, dữ liệu Voice logs, dữ liệu sinh trắc học giọng nói,…) đảm bảo không vượt quá thời gian cần thiết để thực hiện mục đích xử lý và tuân thủ quy định pháp luật.
Điều 11. Sử dụng Cookie và Các công nghệ theo dõi
TEL4VN sử dụng Cookie và các công nghệ theo dõi tương tự trên các trang tin điện tử, ứng dụng di động để ghi nhận hành vi truy cập, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Các loại Cookie được sử dụng bao gồm: Cookie bắt buộc (để vận hành hệ thống), Cookie phân tích/hiệu suất và Cookie chức năng.
Khách hàng/Người dùng có quyền chấp nhận hoặc từ chối Cookie thông qua phần cài đặt trên trình duyệt hoặc giao diện hiển thị cảnh báo Cookie khi truy cập trang tin điện tử của TEL4VN. Việc từ chối Cookie bắt buộc có thể làm ảnh hưởng đến một số chức năng của dịch vụ.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu
1. TEL4VN đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền của chủ thể dữ liệu đối với toàn bộ và bất kỳ dữ liệu cá nhân nào do TEL4VN là Bên Kiểm soát hoặc Bên Kiểm soát và xử lý. Bao gồm:
- Quyền được biết,
- Quyền đồng ý;
- Quyền truy cập;
- Quyền rút lại sự đồng ý;
- Quyền xóa dữ liệu;
- Quyền hạn chế xử lý dữ liệu;
- Quyền cung cấp dữ liệu;
- Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện;
- Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- Quyền tự bảo vệ.
2. Chủ thể dữ liệu có các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Chủ thể dữ liệu cá nhân thực hiện các quyền của mình theo quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ theo phạm vi, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật tại từng thời kỳ.
4. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu về quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân tại TEL4VN là Bộ phận có chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân của TEL4VN theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 13. Thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân
1. TEL4VN thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm, trong các trường hợp sau:
- Thu thập thông qua khai báo, khởi tạo của chủ thể dữ liệu và ghi nhận của TEL4VN trong quá đàm phán, giao kết và thực hiện hợp đồng, giao dịch;
- Thu thập thông qua khai báo của khách hàng (bao gồm Khách hàng tổ chức; hoặc khách hàng không trực tiếp là chủ thể dữ liệu) và ghi nhận của TEL4VN trong quá trình yêu cầu sản phẩm, dịch vụ, đánh giá rủi ro, đàm phán, giao kết, thực hiện hợp đồng sản phẩm, dịch vụ, giải quyết yêu cầu bồi thường sản phẩm, dịch vụ;
- Thay mặt khách hàng thu thập từ các bên thứ ba (ví dụ: cơ sở y tế, garage xe, cơ quan Công an giải quyết tai nạn giao thông, …) trong phạm vi công việc được pháp luật quy định và/hoặc thỏa thuận tại hợp đồng sản phẩm, dịch vụ;
- Thu thập dữ liệu do khách hàng cung cấp trong các trường hợp khác;
- Thu thập thông qua môi trường mạng, bao gồm: các ứng dụng (app), website, hệ thống tổng đài, mạng xã hội, cookie hoặc các công nghệ ghi nhận tự động khác khi chủ thể dữ liệu tương tác với TEL4VN.
- Thu thập từ các cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng;
- Nhận chuyển giao từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi pháp luật cho phép và/hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu.
2. Trong trường hợp việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua cá nhân, tổ chức khác (ví dụ: đại lý sản phẩm, dịch vụ,…) thì TEL4VN phải đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập theo đúng quy định pháp luật và TEL4VN phải đóng vai trò Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.
3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của TEL4VN phải được thông báo và được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo đúng quy định tại Điều 11, Điều 13 Nghị định 13/2023/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật được cơ quan có thẩm quyền ban hành trong từng thời kỳ. Ngoại trừ trường hợp sau:
- Trong trường hợp khẩn cấp, cần xử lý ngay dữ liệu cá nhân có liên quan để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của chủ thể dữ liệu hoặc người khác. TEL4VN và các bên liên quan có trách nhiệm chứng minh trường hợp này.
- Việc công khai dữ liệu cá nhân theo quy định của luật.
- Việc xử lý dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; khi có nguy cơ đe dọa an ninh, quốc phòng nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của luật.
- Để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của chủ thể dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của luật.
- Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước đã được quy định theo luật chuyên ngành.
Điều 14. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
TEL4VN xử lý dữ liệu cá nhân nhằm các mục đích sau:
Để tổng hợp, đánh giá trước khi xác lập các quan hệ, thỏa thuận, giao dịch, hợp đồng với Chủ thể dữ liệu và/hoặc các bên liên quan của Chủ thể dữ liệu;
Để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Khách hàng theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ; các quyền, nghĩa vụ của TEL4VN đối với Khách hàng theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc đối với các bên thứ ba theo hợp đồng/thỏa thuận được Khách hàng chấp thuận;
Để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của CBNV và của TEL4VN theo hợp đồng lao động;
Để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của TEL4VN đối với đại lý, đối tác phân phối, đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đại lý hoặc hợp đồng hợp tác;
Để thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa hệ thống tổng đài, Cloud PBX, Contact Center, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, áp dụng công nghệ, chính sách, chiến lược kinh doanh và các công việc nghiên cứu, ứng dụng khác;
Để chứng minh năng lực, kinh nghiệm, đội ngũ nhân sự và nguồn lực của TEL4VN trước các bên thứ ba;
Để mô tả phạm vi, mức độ, tính chất công việc trong quá trình mời thầu, yêu cầu cung cấp dịch vụ của TEL4VN trước các bên thứ ba;
Để cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
Để tuân thủ và chứng minh tính tuân thủ của TEL4VN đối với các yêu cầu pháp luật có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn: pháp luật về viễn thông, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuế, phòng chống rửa tiền, quy định về lưu trữ dữ liệu hoặc các tranh chấp, tố tụng.
Điều 15. Tổ chức, cá nhân nhận dữ liệu cá nhân
Trong trường hợp nhận được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu và/hoặc phù hợp với quy định pháp luật, TEL4VN có thể xem xét chuyển dữ liệu cá nhân cho các tổ chức, cá nhân sau:
1. Tổ chức, cá nhân trong lãnh thổ Việt Nam
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
- Đại diện hợp pháp của Khách hàng, người được ủy quyền, người liên hệ trong các trường hợp khẩn cấp (nếu có);
- Đối tượng có quyền quyết định việc xử lý dữ liệu cá nhân của người bị tuyên bố mất tích, đã chết và/hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 13/2023/NĐ-CP;
- Tổ chức, cá nhân trong nước cung cấp dịch vụ phụ trợ, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ vận hành, bảo trì hệ thống hoặc dịch vụ khác có liên quan theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với TEL4VN;
- Tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện hoạt động đại lý, phân phối, hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với TEL4VN;
- Các tổ chức, cá nhân trong nước cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân (Bên Xử lý dữ liệu);
- Các tổ chức, cá nhân trong nước khác trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật và sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu.
2. Tổ chức, cá nhân bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Đại diện hợp pháp của Khách hàng, người được ủy quyền (nếu có);
- Đối tượng có quyền quyết định việc xử lý dữ liệu cá nhân của người bị tuyên bố mất tích, đã chết và/hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 13/2023/NĐ-CP;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ, dịch vụ kỹ thuật, hạ tầng Cloud, dịch vụ vận hành hoặc dịch vụ khác có liên quan theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với TEL4VN;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
- Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
- Các tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật và sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu.
3. Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân ra ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này để xử lý phù hợp với mục đích được chủ thể dữ liệu đồng ý;
- Trường hợp TEL4VN xử lý dữ liệu cá nhân bằng hệ thống tự động nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các mục đích quy định tại Điều 8 Quy chế này và phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 16. Thời gian xử lý dữ liệu cá nhân; thời gian dự kiến để xóa, hủy dữ liệu cá nhân
1. Thời gian bắt đầu xử lý dữ liệu là thời điểm TEL4VN bắt đầu tiếp nhận và/hoặc thu thập dữ liệu cá nhân;
2. Thời gian kết thúc xử lý dữ liệu là thời điểm TEL4VN hoàn thành việc xử lý dữ liệu cá nhân, tùy thuộc vào từng loại dữ liệu, mục đích xử lý dữ liệu, hoạt động xử lý dữ liệu cụ thể; đảm bảo tuân thủ và phù hợp với quy định pháp luật.
3. Dữ liệu cá nhân được xóa, hủy trong trường hợp:
- Kết thúc thời gian xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;
- Theo quyết định của TEL4VN;
- Theo quy định pháp luật và/hoặc yêu cầu bắt buộc của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 17. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
TEL4VN thực hiện việc bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng các biện pháp sau:
1. Biện pháp quản lý
- Toàn thể các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
- Đảm bảo sự tuân thủ của toàn bộ Phòng ban, Trung tâm đơn vị, CBNV đối với quy định về an toàn thông tin theo quy định pháp luật và/hoặc do TEL4VN ban hành trong từng thời kỳ.
- Phân công, phân quyền cụ thể cho Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân làm đầu mối thực hiện và chịu trách nhiệm chính cho công tác thực hiện các biện pháp quản lý nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hạn chế việc tiếp cận, xử lý dữ liệu cá nhân trong nội bộ TEL4VN. Cụ thể, chỉ các nhân sự, bộ phận có thẩm quyền, chức năng và công việc liên quan tới việc xử lý dữ liệu cá nhân mới được cấp quyền để xử lý dữ liệu cá nhân do TEL4VN là Bên Kiểm soát hoặc Bên Kiểm soát và xử lý.
- Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân được TEL4VN xây dựng trên cơ sở Quy chế Bảo vệ dữ liệu cá nhân, được công bố công khai và cập nhật trong từng thời kỳ.
2. Biện pháp kỹ thuật
- Tách biệt về mặt máy chủ hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân với các hệ thống ứng dụng kinh doanh của TEL4VN (kinh doanh trực tiếp/kinh doanh qua môi trường mạng) để đảm bảo an toàn thông tin mạng, giảm thiểu rủi ro và tránh xung đột giữa các hệ thống;
- Trang bị máy chủ chuyên dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân, không sử dụng máy tính cá nhân đóng vai trò máy chủ và không sử dụng chung với máy chủ của các đơn vị hoặc công ty khác. Trang thiết bị công nghệ thông tin chuyên dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân phải có dự phòng.
- TEL4VN có thể thuê chỗ đặt hệ xử lý dữ liệu cá nhân các trung tâm dữ liệu (Data Center). Các trung tâm dữ liệu này phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật về hoạt động của Data Center. Hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân đặt tại Data Center phải có các giải pháp đảm bảo tránh truy cập và khai thác dữ liệu bất hợp pháp đạt tiêu chuẩn an toàn thông tin trong bộ ISO/IEC 27001:2022 hoặc tương đương khác;
- Trường hợp sử dụng máy chủ ảo cho hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân: Các máy chủ ảo đặt trên nền tảng ảo hóa được thiết kế đảm bảo tính dự phòng; hoặc đặt trên các nền tảng đám mây đạt các tiêu chuẩn an toàn thông tin thuộc bộ ISO/IEC 27001:2022 hoặc tương đương;
- Trang thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của TEL4VN phải được xác thực bởi chứng thư số, hoặc xác thực đa thừa số;
- Hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân TEL4VN phải được thiết lập để ngăn chặn việc truy cập bất hợp pháp và phải được phân quyền hệ thống giữa các bộ phận nghiệp vụ có tiềm ẩn xung đột lợi ích theo quy trình kiểm soát nội bộ.
- Hệ thống phần mềm, ứng dụng, trang thiết bị xử lý dữ liệu cá nhân trước khi đưa vào khai thác, vận hành phải được rà soát, quét lỗ hổng bảo mật và có báo cáo đánh giá bằng biên bản. Môi trường vận hành hệ thống phần mềm phải tách biệt với môi trường kiểm thử, môi trường phát triển phần mềm. Định kỳ thực hiện đánh giá rủi ro an toàn thông tin mạng của hệ thống ba (03) tháng một (01) lần.
- Hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân phải có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu hệ thống.
- Dữ liệu cá nhân phải được mã hóa trên đường truyền và ở mức ứng dụng, được bảo mật theo quy định của pháp luật trừ khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Sự trao đổi thông tin với Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân
Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân TEL4VN theo quy định tại Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm báo cáo, trao đổi thông tin với Cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Bộ Công an.
4. Trong trường hợp pháp luật yêu cầu Bên Kiểm soát, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ dữ liệu cá nhân thì TEL4VN có trách nhiệm tuyệt đối tuân thủ.
Điều 18. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc xử lý dữ liệu cá nhân
1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của TEL4VN đảm bảo thực hiện nhằm các mục đích theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. Theo đó, quá trình xử lý ngoài việc đảm bảo giải quyết quyền lợi của chủ thể dữ liệu theo đúng các hợp đồng, thỏa thuận đã giao kết còn góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ vận hành, tối ưu hóa hệ thống tổng đài, Cloud PBX, Contact Center,… và nâng cao chất lượng dịch vụ của TEL4VN.
2. Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra
Ngoài các ảnh hưởng tích cực của việc xử lý dữ liệu cá nhân của TEL4VN như đề cập tại khoản 1 Quy chế này, việc xử lý dữ liệu cá nhân, đặc biệt là việc lưu trữ có khả năng phát sinh các rủi ro cho TEL4VN và chủ thể dữ liệu.
Hậu quả không mong muốn là việc bị tấn công hoặc lỗi hệ thống dẫn tới rò rỉ dữ liệu cá nhân và các thiệt hại phổ biến có thể xảy ra cho chủ thể dữ liệu và cho TEL4VN như sau:
- Tiếp thị, quảng cáo không mong muốn gây phiền phức;
- Rủi ro bị lừa đảo;
- Hành vi lợi dụng dữ liệu để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo hoặc vi phạm quy định về sử dụng dịch vụ;
- Các tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.
3. Biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ hậu quả, thiệt hại
Để hạn chế và loại bỏ các hậu quả, TEL4VN thực hiện nghiêm túc các biện pháp quy định tại Điều 17 Quy chế này.
Ngoài ra, trong trường hợp phát hiện rò rỉ dữ liệu cá nhân, TEL4VN có trách nhiệm: Thông báo hành vi vi phạm tới các bên liên quan trong thời hạn luật định;
Thông báo cho chủ thể dữ liệu trong trường hợp dữ liệu cá nhân có bao gồm các hình thức liên lạc;
Báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
Bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có) trong phạm vi thỏa thuận của các bên hoặc quy định pháp luật. Điều 19. Sửa đổi, bổ sung
1. Công ty có thể sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều khoản của Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân này tùy từng thời điểm và đảm bảo việc sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung, cập nhật hoặc điều chỉnh nào sẽ được cập nhật, đăng tải trên trang điện tử của Công ty: https://pitel.vn/ và/hoặc thông báo đến Khách hàng thông qua các phương tiện liên lạc khác mà Công ty cho là phù hợp.
2. Trong phạm vi được pháp luật hiện hành cho phép, việc Khách hàng/Đối tác tiếp tục sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của Công ty đồng nghĩa với việc Khách hàng/Đối tác đồng ý với các nội dung cập nhật của Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.
Điều 20. Thông tin liên hệ xử lý Dữ liệu cá nhân
Trường hợp Khách hàng/Đối tác có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi nào liên quan đến Quy Chế Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân hoặc các vấn đề liên quan đến quyền của chủ thể dữ liệu hoặc xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty qua số hotline 02836220868, địa chỉ email: cskh@pitel.vn hoặc đến trực tiếp trụ sở của Công ty để được trợ giúp.
CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của Ban Điều hành
1. Cung cấp các nguồn lực và tạo điều kiện thuận lợi để Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các Đơn vị thực hiện phối hợp công tác với Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Quy chế này.
2. Kịp thời xem xét, giải quyết các kiến nghị của Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ phận và nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Thực hiện đúng các trách nhiệm theo quy định pháp luật và quy định tại Quy chế này.
2. Phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật và quy định của TEL4VN về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho toàn thể các Phòng ban, Trung tâm, Công ty thành viên và CBNV.
3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền về việc điều chỉnh các quy định tại Quy chế này và/hoặc giải quyết các vấn đề nằm ngoài thẩm quyền của mình.
Điều 23. Trách nhiệm của các Phòng ban, Trung tâm, Công ty thành viên và CBNV
1. Các Phòng ban, Trung tâm, Công ty thành viên và toàn thể CBNV có trách nhiệm tuân thủ đúng quy định tại Quy chế này và quy định pháp luật.
2. Phòng ban, Trung tâm, Công ty thành viên, CBNV có trách nhiệm và/hoặc phát sinh công việc liên quan tới việc xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện công việc một cách nghiêm túc, trung thực, cẩn trọng và tuân thủ đúng các quy định liên quan.
3. Phòng ban, Trung tâm, Công ty thành viên phát sinh nhu cầu hoặc là đầu mối liên hệ với các đối tác, các tổ chức, cá nhân bên ngoài TEL4VN đảm bảo đối tác, cá nhân tổ chức đó tuân thủ đúng các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.
Đối với các đối tác đã có quan hệ với TEL4VN tại thời điểm có hiệu lực của Quy chế này thì đầu mối liên hệ với đối tác đó có trách nhiệm thông báo về hiệu lực của Nghị định 13/2023/NĐ-CP và Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân của TEL4VN đồng thời đảm bảo việc tuân thủ của đối tác.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế Bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công ty TNHH Giải Pháp Viễn Thông TEL4VN có hiệu lực thi hành từ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
2. Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của TEL4VN được xây dựng, ban hành kèm theo và là một phần không thể tách rời của Quy chế này, được công bố công khai và cập nhật trong từng thời kỳ trên trang thông tin điện tử của TEL4VN.
3. Các nội dung liên quan tới bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa được quy định tại Quy chế này và/hoặc có sự không thống nhất giữa Quy chế này và quy định pháp luật được ban hành trong từng thời kỳ thì thực hiện theo quy định pháp luật.